Định nghĩa tên miền hay domain.
03.12.2009 16:50
Tên miền: chính là tên hay địa chỉ của một tổ chức, cá nhân nào đó trên Internet, là cái để mọi người phân biệt doanh nghiệp của Bạn với các doanh nghiệp khác, vì với mỗi loại tên miền không bao giờ tồn tại 2 tên trùng nhau, cũng như là số chứng minh nhân dân hay số tài khoản ngân hàng của bạn vậy.Nếu bạn thật sự quan tâm đến thương hiệu của mình thì bắt buộc phải nghĩ đến nếu bạn muốn doanh nghiệp của bạn vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh.
Theo qui định ISO. Giao thức mạng chung là chuẩn TCP/IP. Nghĩa là mỗi máy tham gia Internet được gắn cho 1 địa chỉ IP ví dụ: 192.168.1.1. Và địa chỉ này là cấp phát ngẫu nhiên do tổ chức quốc tế về IP gán cho bạn. Vì IP đó tại thời điểm đó chưa có ai sử dụng nên bạn sẽ được sở hữu. Khi bạn disconnec thì IP đó được trả về trên Net để cấp IP đó cho nguoi khac. Cái này gọi là IP động.
IP tĩnh là IP mà đã được mua cố định có trả phí cho tổ chức quốc tế về IP. Nghĩa là khi connect hay không connect thì máy bạn (hay không gian lưu trữ thông tin của bạn trên mạng) vẫn còn nguyên IP đã đăng ký.
thay vì khi gõ địa chỉ tới không gian lưu trữ của bạn là IP ví dụ: http://192.168.1.1 thì DNS giúp bạn làm 1 tên riêng để gán IP đó thành tên chữ. DNS chỉ đơn giản có 2 nhiệm vụ: chuyển tên chữ thành IP và IP thành tên chữ. Vầy cho dễ nè: thay vì gõ: http://yahoo.com thì bạn có thể gõ: http://216.109.112.135 <-- nhưng số thì khó nhớ hơn chữ đúng không nào. DNS giúp người dùng trong suốt đối với các IP số.
Tên Domain là tên mà gán với nơi lưu thông tin hay data (tên domain có khi trùng tên DNS). Đừng lầm Domain (trong windows là AD) với DNS!
Hiện nay như bạn thấy. Ví dụ: Domain của bạn tên: www.leminhvina.vn ---> khi gọi nó sẽ chuyễn tới 1 root DNS (do tự bạn chỉ định nó chỉ tới đâu). Mà DNS này được qui định bởi 1 nhà cung cấp khác (NS1.....) <-- không quan tâm. Và cái NS1 đó chính là chỉ nơi bạn để data đó mà. ví dụ nhà cung cấp qui định: ns1.vinawebsite.net và ns2.vinawebsite.net chỉ tới Vùng 1. còn pro1.vinawebsite.net và pro2.vinawebsite.net Vùng 2 (nơi lưu thông tin). Vùng 1 hay Vùng 2 thì nó co những đặc điểm riêng chẳng hạn Vùng 1 ít bảo mật hơn Vùng 2 nên giá cả rẻ hơn.
mua domain nếu cần bạn mua tại: http://lpvietnam.com hay http://pavietnam.com v.v... cũng được.
Một tên miền ngắn gọn, dễ nhớ chính là chìa khóa để mọi người đến với website của Bạn. Theo kiểu phân loại của Internet, tên miền được chia làm 3 dạng, gồm: 1. Đuôi của tên miền (phần mở rộng):
.com (Communication - Dành cho mọi đối tượng, cá nhân, doanh nghiệp) ví dụ www.daykemtainha.com
.net (Network - Dành cho các nhà cung cấp dịch vụ web, net) www.vinawebsite.net
.org (Organization - Các tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận) www.leminhvina.org
.edu (Education - Dành cho các tổ chức giáo dục đào tạo) www.daykem.edu.vn
.info (Information - Website về lĩnh vực thông tin)www.leminhvina.info
.name (Name - Sử dụng cho trang cá nhân, blog, website cá nhân)www.leminhvina.name
.biz (Business - Dùng cho các trang thương mại)www.leminhvina.biz
.gov (Government - Dành cho các tổ chức chính phủ)www.leminhvina.gov
.ws (Website - Sử dụng cho các tổ chức thương mại hoặc cá nhân)www.leminhvina.ws
.us (US - Dành cho cá nhân hay công ty Mỹ) www.leminhvina.us
.vn ( VN - tên miền cấp cao Việt Nam) www.leminhvina.vn
2. Tên miền quốc gia: Sau các đuôi chính của tên miền còn có các đuôi phụ của các quốc gia. Các tên miền có đuôi mang 2 ký tự biểu thị cho quốc gia như: .uk (Anh), .de (Đức), .ru (Nga), .us (Mỹ), .jp (Nhật Bản), .fr (Pháp), .vn (Việt Nam)... 3. Tên miền phụ: Tên miền cấp 2, cũng có thể gọi là tên miền dựa trên tên miền khác. VD: www.leminhvina.vn, support.leminhvina.vn, yoursite.leminhvina.vn
Hoài Bảo |